Mã số N2017: Ứng dụng GIS trong quản lý vùng sản xuất rau an toàn ở TP.HCM

    Hãy bấm LIKE, SHARE để bình chọn cho bài dự thi này

Sau gần 3 năm triển khai ứng dụng GIS, Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật TP.HCM (TT&BVTV) đã số hóa 3.552 hộ trồng rau với diện tích 3.517 ha; cập nhật thông tin 159 vùng rau VietGAP gồm các Hợp tác xã, hộ nông dân sản xuất rau đạt các chứng nhận VietGAP.

 
rau-sach_cele.jpg

Thực hiện chương trình phát triển rau an toàn trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016-2020, sau hơn 3 năm hoạt động Chi cục TT& BVTV TP.HCM đã tổ chức triển khai việc số hóa các vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn Thành phố để tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung. Trong đó bao gồm

1. Xây dựng các lớp cơ sở dữ liệu (CSDL) gồm:

- Lớp CSDL địa hình: Ranh giới hành chính, giao thông, thủy hệ.

- Lớp CSDL địa chính: Ranh thửa, điểm KT-VH-XH.

- Lớp CSDL thổ nhưỡng: loại đất, diện tích, tọa độ.

- Lớp CSDL Vùng rau theo quy hoạch: diện tích sản xuất, loại rau, số hộ nông dân, năng suất, sản lượng.

- Lớp CSDL nhóm rau: tên nhóm rau (ran ăn lá, rau củ quả, rau gia vị, rau thủy sinh): mã số, tọa độ, diện tích.

- Lớp CSDL Vùng rau VietGAP: Hợp tác xã, hộ nông dân (địa chỉ, diện tích, NSSL, website, chỉ dẫn địa lý…).

- Lớp CSDL cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc BVTV): tên cửa hàng, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện, tọa độ, danh sách thuốc kinh doanh (mã thuốc, tên thuốc).

- Lớp CSDL về dịch tễ: loại sâu hại, bệnh hại.

raumau_tinhnang.jpg

Hiện nay, Trung tâm TT&BVTV đã số hóa được dữ liệu của 3.552 hộ trồng rau với diện tích 3.517 ha; cập nhật thông tin 159 vùng rau VietGAP gồm các Hợp tác xã, hộ nông dân sản xuất rau đạt các chứng nhận VietGAP (thông tin gồm địa chỉ, diện tích, năng suất, sản lượng, website, chỉ dẫn địa lý…).

Đồng thời cập nhật bản đồ thổ nhưỡng cho các quận, huyện sản xuất rau; cập nhật và số hóa kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh có trong đất và nước để quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn của thành phố (1.318 mẫu); cập nhật lớp sinh vật hại trên cây trồng gồm thành phần và mức độ các loại sâu bệnh hại, thiên dịch ở các vùng sản xuất rau trên địa bàn thành phố.

Đối với lớp cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp, dữ liệu được số hóa bao gồm: cửa hàng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng (513 điểm); các điểm kinh doanh rau củ quả trên địa bàn thành phố như các chợ truyền thống, siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ đầu mối nông sản (130 điểm).

raumau_nygiwj.jpg

Tất cả các dữ liệu đó được lưu trữ, công khai, chia sẻ trên hệ thống GIS của Thanh phố tại địa chỉ www.raumau.hcm.gis.vn. Hệ thống này chân cấp chức năng quản lý sử dụng ở 3 mức độ khác nhau gồm:

- Mức 1 (người dùng thông thường): Chỉ xem thông tin vùng sản xuất gồm các lớp dữ liệu và thông tin hộ hiển thị trên các lớp. Không đăng nhập được nội dung quản lý dữ liệu. Mức 1 phù hợp cho đối tượng là người dân, doanh nghiệp có nhu cầu tra cứu về dữ liệu đất đai (vùng quy hoạch sản xuất rau, nhóm đất, kết cấu đất), điều kiện để sản xuất rau an toàn (chỉ tiêu về đất, nước) dựa trên kết quả Chi cục thực hiện phân tích mẫu đất nước kiểm tra điều kiện sản xuất rau năm 2016 và năm 2017; địa điểm các hợp tác xã kinh doanh rau quả, các cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc BVTV)…

- Mức 2 (Khai thác dữ liệu): Được quyền xem, khai thác và xuất thống kê chi tiết dữ liệu diện tích hộ sản xuất (diện tích, năng suất, chủng loại của từng loại cây trồng và thông tin về tình hình sâu bệnh hại). Mức 2 phù hợp cho các đối tượng là đơn vị quản lý nhà nước có liên quan đến công tác thống kê tình hình sản xuất nông nghiệp, công tác quy hoạch vùng sản xuất rau trên địa bàn Thành phố.

- Mức 3 (Quản lý): Toàn quyền sử dụng bao gồm khai thác dữ liệu, phân quyền và bổ sung cập nhật dữ liệu vào hệ thống. Mức 3 dùng cho đối tượng là cơ quan nhà nước chuyên ngành (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các Trạm TTBVTV quận/huyện…). Các đơn vị này có chức năng khai thác và cập nhật dữ liệu định kỳ về tình hình sản xuất tại địa phương. Dữ liệu sau khi cập nhật sẽ được đồng bộ hóa vào dữ liệu chung của toàn hệ thống cơ sở dữ liệu.

Các chức năng sau khi đăng nhập nội dung quản lý dữ liệu gồm:

- Chức năng tìm kiếm (hộ sản xuất, mức đầu tư, chủng loại cây trồng, kết quả phân tích mẫu đất – mẫu nước, cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc BVTV), hợp tác xã...

- Chức năng xuất thống kê dữ liệu theo chủng loại rau trồng và theo vị trí địa lý quận/huyện/phường/xã. Các dữ liệu có thể xuất thống kê chi tiết gồm:

+ Thông tin các hộ trồng rau (địa điểm, chủng loại cây trồng, diện tích trồng, năng suất, sản lượng…).

+ Năng suất, sản lượng từng nhóm rau trên địa bàn Thành phố (của toàn Thành phố hoặc chi tiết từng nhóm cây trồng (như rau ăn lá, rau ăn quả, rau gia vị, rau thủy sinh).

+ Danh sách các khu vực đủ điều kiện sản xuất rau an toàn (kết quả phân tích mẫu đất – nước) chi tiết đến từng xã/phường, quận/huyện.

+ Danh sách cửa hàng vật tư nông nghiệp trên địa bàn Thành phố (chi tiết đến từng xã/phường, quận/huyện).

+ Dữ liệu thông tin về tình hình sinh vật hại cây trồng.

+ Dữ liệu về thổ nhưỡng phân theo từng nhóm đất.

 
    Hãy bấm LIKE, SHARE để bình chọn cho bài dự thi này
 

Thông tin

logo-bvtv.jpg
 
Tên tổ chức Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật TP.HCM
Điện thoại (028)35102686
Email pdhcm@hcm.vnn.vn
Website http://chicucttbvtvhcm.gov.vn/
 

Đơn vị tài trợ